số phận

Học thuật
Thân thiện
số phận

Một người đang suy nghĩ về số phận của mình.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Điều được coi đã được an bài, sắp đặt sẵn cho cuộc đời của một con người, thường liên quan đến hạnh phúc, khổ đau, thành công hay thất bại: Theo quan niệm duy tâm, đây sự định đoạt bởi một thế lực siêu nhiên, thiêng liêng nào đó.
    • Tình cảnh, kết cục cụ thể của một đời người hoặc một sự vật: Dùng để chỉ toàn bộ quá trình kết thúc của một cuộc đời hay một sự việc.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Anh ấy tin rằng mọi thứ đều do số phận an bài. (Anh ấy tin rằng mọi thứ đều do số phận sắp đặt.)
    • Số phận của những người lính trong cuộc chiến thật bi thương. (Tình cảnh của những người lính trong cuộc chiến thật đau thương.)
    • Chúng ta không thể đổ lỗi tất cả cho số phận. (Chúng ta không thể quy kết mọi thứ do số phận.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "an bài số phận": sắp đặt, định đoạt số phận (thường dùng với nghĩa bóng về một thế lực nào đó).

    • Không ai có thể tự mình an bài số phận của người khác. (Không ai có thể tự mình sắp đặt số phận cho người khác.)
  • "trêu ngươi số phận": thách thức, đùa giỡn với những điều được coi định mệnh, thường dẫn đến kết quả không hay.

    • Hành động liều lĩnh đó của hắn chẳng khác nào trêu ngươi số phận. (Hành động liều lĩnh đó của hắn giống như đang thách thức số phận.)
Biến thể từ gần giống
  • Định mệnh (danh từ): thường dùng với sắc thái trang trọng, nhấn mạnh tính tất yếu, không thể tránh khỏi được an bài từ trước.

    • Họ gặp nhau như một định mệnh. (Họ gặp nhau như điều đã được sắp đặt sẵn.)
  • Vận mệnh (danh từ): thường dùng cho các thực thể lớn như quốc gia, dân tộc, hoặc với nghĩa long trọng.

    • Vận mệnh của dân tộc nằm trong tay thế hệ trẻ. (Tương lai của dân tộc phụ thuộc vào thế hệ trẻ.)
  • Cơ duyên (danh từ): nhấn mạnh yếu tố ngẫu nhiên, cơ hội tốt lành trong cuộc đời, ít mang sắc thái tiêu cực hơn.

    • Được gặp thầy một cơ duyên lớn trong đời tôi. (Được gặp người thầy đó một điều may mắn lớn trong đời tôi.)
Từ đồng nghĩa
  • Số mệnh: Cùng nghĩa, thường dùng trong văn chương hoặc nói về điều không may.
  • Vận số: Chỉ phần may rủi, tốt xấu trong đời người.
  • Phận: Thường đi kèm với tính từ ( dụ: hẩm hiu, long đong) để chỉ hoàn cảnh cụ thể.
Các cụm từ liên quan
  • Số phận hẩm hiu: Chỉ một cuộc đời nhiều bất hạnh, vất vả.

    • ấy một số phận hẩm hiu từ nhỏ. ( ấy một cuộc đời bất hạnh từ khi còn nhỏ.)
  • Số phận long đong: Chỉ một cuộc đời phiêu bạt, nhiều thăng trầm, không ổn định.

    • Ông cụ đã trải qua một số phận long đong nơi đất khách. (Ông cụ đã một cuộc đời phiêu bạt nhiều gian truânnơi xa lạ.)
Thành ngữ liên quan
  • "Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên": Con người tính toán, nhưng sự thành bại do trời định. Thể hiện quan niệm về sự phối hợp giữa nỗ lực cá nhân yếu tố số phận.
  • "Sinh nghề tử nghiệp": Sinh ra đã gắn với nghề, cũng chết nghề đó. Ám chỉ số phận gắn chặt với một công việc, một lựa chọn.
số phận

Một người đang suy nghĩ về số phận của mình.

  1. Sự định đoạt cuộc đời của một người được hưởng hạnh phúc hay chịu đau khổ, sống lâu hay chết sớm... do một sức thiêng liêng nào đó, theo thuyết duy tâm.